Hạt thủy tinh được làm từ thủy tinh vỡ, thủy tinh phẳng và các nguyên liệu khác bằng phương pháp nung chảy ở nhiệt độ cao. Nhờ đặc tính dẫn nhiệt thấp, độ bền cao, ổn định hóa học tốt và kết cấu tự nhiên, hạt thủy tinh được sử dụng rộng rãi thay thế cho nguyên liệu nhựa trong nhiều ứng dụng như làm đầy chăn trọng lực, làm đầy nén, làm đầy y tế, làm đầy chăn nặng, làm đầy đồ chơi, v.v.


PHÂN TÍCH HÓA HỌC TIÊU BIỂU [%] :
| SiO2 | Na2O | Fe2O3 | Al2O3 | MgO | CaO | Khác |
| ≥65,0% | ≤14,0% | ≥0,15% | 0,5-2,0% | ≥2,5% | ≤8,0% | 2,0% |
ĐẶC TÍNH VẬT LÝ:
| Khối lượng riêng | Mật độ thực | Độ cứng Mohs | Độ cứng HRC | Độ tròn | Từ tính |
| 1,5g/cm3 | 2,5g/cm3 | 6-7 | 46 | ≥80,0% | ≤0,1% |
A VAIL AB LE SIZES
| Phun cát | 20# 30# 40# 50# 60# 70# 80# 90# 100# 120# 140# 150# 170# 180# 200# 220# 240# 325# |
| Nghiền | 0,8-1mm 1-1,5mm 1,5-2mm 2-2,5mm 2,5-3mm 3,5-4mm 4-4,5mm 4-5mm 5-6mm 6-7mm |
| Vạch kẻ đường | BS6088A BS6088B EN1424 EN1423 AASHTO TYPE1 AASHTO TYPEII JIS NO.1 JIS NO.2 |
THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ
- Được sử dụng trong công nghệ làm sạch và xử lý tăng cường độ bền bề mặt kim loại. Được sử dụng trong phun cát.
thiết bị.
2. Được sử dụng làm chất phân tán, vật liệu nghiền và vật liệu lọc trong sản xuất sơn, mực in.
